TRƯỜNG CỦA CHÚNG TÔI ĐÃ MỞ
Gọi để có thông tin chi tiết
x

Các chứng chỉ Cambridge KET, PET, FCE, CAE, CPE cho học sinh THCS, THPT, sinh viên

Các chứng chỉ Cambridge KET, PET, FCE, CAE, CPE cho học sinh THCS, THPT, sinh viên

Tiếp nối các chứng chỉ Cambridge Starters, Movers, Flyers dành cho học sinh Tiểu học và đầu THCS trong bài viết trước của Times Edu. Trong phần tiếp theo dưới đây, bạn hãy đồng hành cùng Times Edu tìm hiểu thêm các chứng chỉ Cambridge khác như KET, PET, FCE, CAE dành cho học sinh cuối THCS, THPT, sinh viên.

các chứng chỉ cambridge

Nội dung chính

Chứng chỉ A2 Key (KET)

các chứng chỉ cambridge

Chứng chỉ A2 Key (KET) với tên gọi là A2 Key for Schools, là một trong các kì thi được tổ chức và cấp chứng chỉ bởi Hội đồng Khảo thí tiếng Anh Đại học Cambridge, là chương trình học tiếp nối sau chứng chỉ Cambridge English: Young Learners (YLE). Ở chứng chỉ này, mỗi học sinh có thể sử dụng tiếng Anh để giao tiếp trong những tình huống đơn giản.

A2 Key là một chứng chỉ quốc tế thực sự, được công nhận trên toàn thế giới cho doanh nghiệp, học hành cá nhân.

Bên cạnh kì thi A2 Key dành cho cả người lớn, A2 Key for Schools là kì thi được Cambridge thiết kế riêng dành cho người học ở lứa tuổi học sinh (10 đến 14 tuổi).

Chứng chỉ A2 Key (KET) giúp học sinh có thể:

  • Hiểu các ngữ cảnh của các đoạn văn đơn giản, hiểu được các thông báo và các chỉ dẫn đơn giản. 
  • Sử dụng ngôn ngữ trong đời sống thực tế và hầu hết các tình huống xã hội, ví dụ như đi du lịch,…
  • Hiểu và sử dụng các cụm từ và các lối diễn đạt cơ bản.
  • Hiểu bài viết tiếng Anh đơn giản.
  • Tự giới thiệu và trả lời các câu hỏi cơ bản về mình.
  • Tương tác với người nói tiếng Anh ở mức độ cơ bản.

Cấu trúc bài thi A2 Key (KET)

Cấu trúc bài thi cụ thể của các kỹ năng: 

Phần thiNội dungĐiểm (% trên tổng điểm)Mục đích
Đọc và Viết

(60 phút)

7 phần/

32 câu hỏi

50%Thể hiện thí sinh có thể hiểu được các thông tin đơn giản như biển báo, tạp chí, bài báo.
Nghe

(30 phút, trong đó có 6 phút để chuyển bài làm vào giấy trả lời)

5 phần/

25 câu hỏi

25%Yêu cầu thí sinh hiểu được các thông báo, và các thông tin dạng lời nói khác với tốc độ vừa phải.
Nói

(8–10 phút/2 thí sinh)

2 phần25%Thể hiện thí sinh có thể tham gia vào cuộc hội thoại bằng cách hỏi và trả lời các câu đơn giản. Bài thi Nói ở dạng vấn đáp giữa 1 hoặc 2 thí sinh và 2 giám khảo. Hình thức này giúp cho bài thi thực tế và đáng tin cậy hơn.

Cách chấm điểm và đánh giá kết quả bài thi

Kỹ năng Đọc và Viết chiếm 50% tổng số điểm, kỹ năng Nghe và Nói đều chiếm 25% số điểm.

Các ứng viên có thể truy cập kết quả của họ thông qua trang web kết quả của Đại học Cambridge. Đối với bài kiểm tra bằng giấy, chúng sẽ có kết quả sau 4 đến 6 tuần. Đối với kỳ thi dựa trên máy tính, chúng sẽ có kết quả sau 2 đến 3 tuần.

Tất cả các Thí sinh tham dự đạt kết quả từ 100 đến 150 điểm theo thang điểm Cambridge đều được nhận chứng chỉ. Cụ thể như sau:

  • Từ 140 – 150: đạt loại xuất sắc, vượt cấp, nhận chứng chỉ B1.
  • Từ 133 – 139: đạt loại giỏi, nhận chứng chỉ A2.
  • Từ 120 – 132: đạt, nhận chứng chỉ A2.
  • Từ 100 – 119: không đạt A2, nhận chứng chỉ A1.

Chứng chỉ B1 Preliminary (PET) 

các chứng chỉ cambridge

Chứng chỉ B1 Preliminary (hay PET) với tên gọi là B1 Preliminary là một trong các kì thi tổ chức và cấp chứng chỉ bởi Hội đồng Khảo thí tiếng Anh Đại học Cambridge. Đây là kỳ thi trình độ trung cấp dành cho lứa tuổi học sinh sau A2 Key – Key for Schools. Ở chứng chỉ này học sinh nắm vững được các kiến thức cơ bản về tiếng Anh và có những kỹ năng ngôn ngữ thực tế để sử dụng hàng ngày.

Bên cạnh kì thi B1 Preliminary dành cho cả người lớn, B1 Preliminary for Schools là kì thi được Cambridge thiết kế riêng, dành cho người học ở lứa tuổi học sinh (12 đến 16 tuổi).

Chứng chỉ B1 Preliminary (PET) cho thấy học sinh có thể:

  • Người học đã có thể đọc được các bài báo và sách giáo khoa bằng tiếng Anh.
  • Viết được bức thư hoặc email về các chủ đề thường ngày.
  • hiểu được các thông tin thực, chủ động thể hiện được quan điểm và cảm xúc khi nói tiếng Anh.
  • thể hiện nhận thức về quan điểm và tâm trạng trong văn nói và viết tiếng Anh.

Cấu trúc bài thi B1 Preliminary (PET)

Tổng thời gian làm bài thi B1 Preliminary (PET) là khoảng 2 giờ, thời gian thi cụ thể các kĩ năng như sau:

Phần thiNội dungĐiểm (% trên điểm tổng)Mục đích
Đọc

(45 phút)

6 phần/

32 câu hỏi

25%Thể hiện thí sinh có thể đọc và hiểu được ý chính của các biển báo, bài báo và tạp chí.
Viết

(45 phút)

2 phần/

3 câu hỏi

25%Thể hiện thí sinh có thể sử dụng đúng từ vựng và cấu trúc câu.
Nghe

(30 phút, trong đó có 6 phút chuyển câu trả lời vào phiếu trả lời)

4 phần/

25 câu hỏi

25%Thí sinh cần nghe và hiểu được các hình thức đa dạng, từ các thông báo, cuộc trao đổi về cuộc sống hằng ngày.
Nói

(12–17 phút/2 thí sinh)

4 phần25%Thể hiện khả năng nói tiếng Anh qua hoạt động hỏi và trả lời trong cuộc hội thoại, chẳng hạn về những thứ thí sinh thích hay không thích. Bài thi Nói ở dạng vấn đáp giữa 1 hoặc 2 thí sinh và 2 giám khảo. Hình thức này giúp cho bài thi thực tế và đáng tin cậy hơn

Cách chấm điểm và đánh giá kết quả bài thi

Tất cả thí sinh tham dự quả đạt kết quả từ 120 đến 170 điểm theo thang điểm Cambridge đều được nhận chứng chỉ. Cụ thể như sau:

  • Từ 160 đến 170 điểm: đạt loại xuất sắc, vượt cấp, nhận chứng chỉ B1.
  • Từ 153 đến 159 điểm: đạt giỏi, nhận chứng chỉ B1.
  • Từ 140 đến 152 điểm: đạt, nhận chứng chỉ B1.
  • Từ 120 đến 139 điểm: không đạt nhận chứng chỉ A2.

Chứng chỉ B2 First (FCE) 

các chứng chỉ cambridge

Chứng chỉ B2 First (FCE) có tên gọi là First Certificate in English, là chứng chỉ tiếng Anh tương đương với trình độ Trung cao cấp (B2) trên Khung Tham Chiếu Chung Châu Âu Về Ngôn Ngữ (CEFR-Common European Framework of Reference for Languages). Đây là kỳ thi phổ biến nhất của Cambridge , được công nhận bởi hàng ngàn doanh nghiệp và tổ chức giáo dục trên toàn thế giới.

Đây cũng là một cách tuyệt vời để học sinh chuẩn bị cho các kỳ thi cấp độ cao hơn như C1 Advanced.

Chứng chỉ B2 First (FCE) cho thấy học sinh có thể:

  • Đạt chứng chỉ bài thi FCE cho thấy trình độ tiếng Anh của người học đủ tốt sử dụng trong giao tiếp thực tế cho các công việc khác nhau.
  •  Làm việc trên thư từ, giấy tờ và giao tiếp trên điện thoại hàng ngày, và có thể hiểu một số khóa đào tạo phi học thuật, các giáo trình và bài báo đơn giản.
  • Giao tiếp trực tiếp một cách hiệu quả, bày tỏ quan điểm và trình bày các lập luận.
  • Viết tiếng Anh một cách rõ ràng và chi tiết, trình bày ý kiến và giải thích các ưu khuyết điểm về các quan điểm khác nhau.

Cấu trúc bài thi B2 First (FCE)

Phần thiNội dungMục đích
Đọc1h 45’

7 phần

 52 câu hỏi 

– Phần 1: 

Trong phần này bạn sẽ đọc một đoạn text ngắn trong đó có 8 chỗ trống. Mỗi chỗ trống nhiệm vụ của bạn là phải chọn từ cần điền vào từ một trong 4 lựa chọn A, B,C,D có sẵn. Sau đó chuyển đáp án đó vào phiếu trả lời (answer sheet). Làm đúng 1 câu được chấm 1 điểm

– Phần 2: 

Trong phần này bạn sẽ đọc một đoạn text ngắn trong đó có 8 chỗ trống. Bạn phải điền từ phù hợp vào mỗi chỗ trống đó. Tương tự phần 1, đáp án phải được chuyển vào phiếu trả lời (answer sheet). Làm đúng 1 câu được chấm 1 điểm

– Phần 3: 

Phần này, bạn sẽ đọc một đoạn text ngắn khoảng 200 từ, có 8 chỗ trống. Cho mỗi chỗ trống bạn phải sử dụng những từ cho sẳn để điền vào sau cho phù hợp. Phần này kiểm tra bạn cách mà từ ngữ được hình thành trong tiếng anh, bao gồm prefixes và suffixes, và spelling rules. Kết quả điền vào answer sheet. Đúng 1 câu được chấm 1 điểm.

– Phần 4: 

Trong phần này, bạn được đưa một câu hoàn chỉnh và theo sau là một câu không hoàn chỉnh. Bạn phải hoàn thành câu thứ 2 sau cho nó có nghĩa giống với câu 1 với điều kiện sử dụng từ đã cho sẵn. Phần này có 6 câu hỏi tất cả. Phần này kiểm tra bạn cả từ vựng và ngữ pháp. Đáp án chuyển sang answer sheet. Làm gần đúng 1 câu được 1 điểm, đúng hoàn toàn 1 câu được 2 điểm

– Phần 5: 

Phần này là bài đọc gồm 6 câu hỏi trắc nghiệm, lựa chọn A,B,C,D. Điền đáp án vào phiếu trả lời. Làm đúng 1 câu được 2 điểm.

– Phần 6:

Trong phần này học viên cần chọn một trong các phương án ,A,B,C,D, E, F… có sẵn để điền vào chỗ trống sau cho phù hợp nhất.(Gapped text). Gồm 6 câu hỏi. Mỗi đáp án đúng được chấm 2 điểm.

– Phần 7: 

Là phần thuộc dạng Multiple Matching, tìm câu trả lời có sẵn là thuộc đoạn văn nào. Gồm 10 câu hỏi. Đúng mỗi câu được 1 điểm.

Viết1 giờ 20 phút

2 phần

Phần 1: Viết essay

Phần 2: Chọn 1 trong các loại article, letter/email, report, review.

Hai phần nên viết từ 140 đến 190 từ (words).

Nghe40 phút

4 phần

– Phần 1: 8 câu hỏi trắc nghiệm A, B,C

– Phần 2: 10 câu điền vào chỗ trống từ còn thiếu.

– Phần 3: matching 5 câu, trong đó cho 8 lựa chọn; chỉ chọn 5 lựa chọn đúng cho 5 câu.

– Phần 4: gồm 7 câu chọn trắc nghiệm A, B, C.

Nói14 phút

4 phần

Dựa vào 3 tiêu chí sau: grammar and vocabulary, discourse management, pronunciation and interactive communication; với thang điểm từ 0 đến 5 cho mỗi tiêu chí cho mỗi phần. Khác với Writing, phần này sẽ có điểm rưỡi, điểm tối đa là 60.

Cách chấm điểm và đánh giá kết quả bài thi

Trường Đại học Cambridge tính thang điểm cho kỳ thi FCE như sau: 

  • 180 – 190: Nếu thí sinh đạt mức điểm này, thể hiện thí sinh đã hoàn thành bài thi FCE một cách xuất sắc (vượt trội), Đại học Cambridge sẽ công nhận và cấp chứng chỉ trình độ tiếng Anh cho thí sinh ở bậc C1 châu Âu, chứ không phải bậc B2 châu Âu (Grade A).
  • 173 – 179: Nếu thí sinh đạt mức điểm này, thể hiện thí sinh đã hoàn thành bài thi FCE loại giỏi, Đại học Cambridge sẽ công nhận và cấp chứng chỉ trình độ tiếng Anh cho thí sinh ở bậc B2 châu Âu (Grade B). 
  • 160 – 172: Nếu thí sinh đạt mức điểm này, thể hiện thí sinh hoàn thành bài thi FCE, được Đại học Cambridge công nhận và cấp chứng chỉ trình độ tiếng Anh cho thí sinh ở bậc B2 châu Âu (Grade C).
  • 140–159: Nếu thí sinh chẳng may chỉ đạt mức điểm này, thì thí sinh chỉ được Đại học Cambridge công nhận và cấp chứng chỉ trình độ tiếng Anh bậc B1 châu Âu (thấp hơn FCE 1 bậc).

Chứng chỉ C1 Advanced (CAE)

các chứng chỉ cambridge

C1 Advanced (CAE) là một trong số những chứng chỉ thuộc Cambridge English Qualifications. Đây là chứng chỉ cao cấp và chuyên sâu cho thấy bạn đã có những kỹ năng ngôn ngữ mà các nhà tuyển dụng và các trường đại học đang tìm kiếm.

Việc chuẩn bị cho kỳ thi ‘Cambridge English: Advanced’ sẽ giúp người học phát triển các kỹ năng cần thiết để có thể phát huy tối đa việc học, làm việc và sinh sống ở các nước nói tiếng Anh.

Kỳ thi này là một bước tiến hợp lý trong hành trình học ngôn ngữ của bạn chuyển tiếp từ Cambridge English: First (FCE) sang Cambridge English: Proficiency (CPE).

  • Thang điểm: 180–210
  • Hình thức thi: Máy tính hoặc trên giấy
  • Số bài thi: 4
  • Thời gian thi: Khoảng 4 giờ

Chứng chỉ Cambridge English: Advanced (CAE) cho thấy bạn có thể:

  • theo học một chương trình học thuật ở trình độ đại học
  • giao tiếp hiệu quả ở cấp quản lý và chuyên môn
  • tự tin tham gia vào các cuộc họp công sở, cũng như các hội thảo hay hướng dẫn về học thuật
  • trình bày quan điểm cá nhân một cách lưu loát.

Cách chấm điểm và đánh giá kết quả bài thi

Trường Đại học Cambridge tính thang điểm cho kỳ thi CAE như sau: 

  • 200 – 210: Nếu thí sinh đạt mức điểm này, thể hiện thí sinh đã hoàn thành bài thi CAE một cách xuất sắc (vượt trội), Đại học Cambridge sẽ công nhận và cấp chứng chỉ trình độ tiếng Anh cho thí sinh ở bậc C2 châu Âu (tương đương với IELTS học thuật 8.0 – 9.0), chứ không phải bậc C1 châu Âu (Grade A).
  • 193 – 199: Nếu thí sinh đạt mức điểm này, thể hiện thí sinh đã hoàn thành bài thi CAE loại giỏi, Đại học Cambridge sẽ công nhận và cấp chứng chỉ trình độ tiếng Anh cho thí sinh ở bậc C1 châu Âu (Grade B). 
  • 180 – 192: Nếu thí sinh đạt mức điểm này, thể hiện thí sinh hoàn thành bài thi CAE, được Đại học Cambridge công nhận và cấp chứng chỉ trình độ tiếng Anh cho thí sinh ở bậc C1 châu Âu (Grade C).
  • 160–179: Ở mức điển này thí sinh chỉ được Đại học Cambridge công nhận và cấp chứng chỉ trình độ tiếng Anh bậc B2 châu Âu (thấp hơn CAE 1 bậc).

Chứng chỉ C2 Proficiency (CPE)

các chứng chỉ cambridge

C2 Proficiency là một trong số những chứng chỉ thuộc Cambridge English Qualifications. Đây là bằng cấp cao nhất, chứng nhận rằng bạn là một người nói tiếng Anh rất thành thạo.

Việc chuẩn bị và vượt qua kỳ thi này có nghĩa là bạn đã có trình độ tiếng Anh cần thiết để học tập hoặc làm việc trong môi trường học thuật hay chuyên môn cấp cao, ví dụ như trong chương trình sau đại học hoặc tiến sĩ.

  • Thang điểm: 200–230 
  • Hình thức thi: Máy tính hoặc trên giấy
  • Số bài thi: 4
  • Thời gian thi: Khoảng 4 giờ

Chứng chỉ Cambridge English: Proficiency (CPE) cho thấy bạn có thể:

  • học các môn học đòi hỏi tiếng Anh ở trình độ cao nhất, bao gồm các chương trình sau đại học và tiến sĩ
  • đàm phán và thuyết phục hiệu quả ở bậc quản lý cấp cao trong môi trường kinh doanh quốc tế
  • hiểu các ý tưởng chính trong các văn bản viết phức tạp
  • thảo luận về các vấn đề phức tạp hoặc nhạy cảm, và giải quyết các câu hỏi khó một cách tự tin.

Cách chấm điểm và đánh giá kết quả bài thi

Tất cả thí sinh tham dự đạt kết quả từ 180-230 điểm theo Thang điểm Cambridge đều được nhận chứng chỉ. Cụ thể:

  • Từ 220-230 – đạt loại xuất sắc, nhận chứng chỉ C2
  • 213-219 – đạt loại giỏi, nhận chứng chỉ C2
  • 200-212 – đạt, nhận chứng chỉ C2
  • 180-199 – không đạt C2, nhận chứng chỉ C1

Các trung tâm tổ chức giảng dạy hay tổ chức thi cử chương trình Cambridge

Hiện nay trên thế giới có khoảng 2.700 trung tâm tại 130 quốc gia tổ chức thi Cambridge. Tại Việt Nam, có rất nhiều trung tâm được Cambridge ủy quyền tổ chức thi chứng chỉ Cambridge. Thí sinh có thể chọn trung tâm phù hợp để đăng ký thi bao gồm: các Trung tâm mở (Là trung tâm được ủy quyền tổ chức thi các chứng chỉ Cambridge ngay cả khi thí sinh không luyện thi tại trung tâm đó), Trung tâm khép kín (Là trung tâm được ủy quyền tổ chức thi các chứng chỉ Cambridge chỉ với những học viên học luyện thi tại trung tâm, không tổ chức cho những học viên không học tại trung tâm).

Ở Việt Nam hiện nay có rất nhiều trường dân lập giảng dạy trường tiếng Anh cho học sinh như: trường Vinschool, trường Marie Curie, trường song ngữ Wellspring, trường Đoàn Thị Điểm,….

Lựa chọn trung tâm gia sư nào giúp con theo học chương trình Cambridge tốt nhất? 

Các chứng chỉ Cambridge KET, PET, FCE, CAE, CPE cho học sinh THCS, THPT, sinh viênHiện tại có nhiều bậc phụ huynh cho con theo học chương trình chuẩn Cambridge nhưng kiến thức khó con không theo kịp, điểm thi Cambridge của con chưa đủ để đáp ứng các tiêu chí của các kỳ thi đầu vào các trường Quốc tế.

Hiểu và thông cảm với những khó khăn, nỗi niềm của các vị phụ huynh. Tại Times Edu chúng tôi sẽ giải quyết những khó khăn mà con bạn đang gặp phải, giúp con tự tin hơn và thi đỗ trường quốc tế mà con mong muốn. Trung tâm gia sư tiếng Anh tại nhà Times Edu có đội ngũ giáo viên với kinh nghiệm giảng dạy và chuyên môn cao cùng hệ thống chương trình học bài bản dựa trên các trường quốc tế và trình độ của mỗi bạn học sinh. Chúng tôi cam kết đầu ra tốt nhất sau mỗi khóa học, giúp cho gia đình tiết kiệm được nhiều chi phí, nếu như con bạn phải học chương trình Cambridge ở trường mất 1 năm nhưng ở Times Edu chỉ mất 6 tháng. Hãy lựa chọn Times Edu, chúng tôi sẽ đem đến những điều tốt nhất cho con bạn.

Đội ngũ gia sư tiếng Anh tại nhà chất lượng tại Times Edu

Bảng giá học phí ở Times Edu

Quý phụ huynh/học viên vui lòng truy cập tại đây để xem bảng giá chi tiết gia sư tiếng Anh tại Times Edu.

Hỏi – đáp gia sư tiếng Anh tại nhà

Có nên tìm gia sư tiếng Anh cho con?

Chi phí thanh toán ra sao?

Học viên thanh toán học phí theo Hợp đồng 12 buổi, 36 buổi hoặc 72 buổi một lần.

Đối với Hợp đồng 36 buổi học viên được giảm giá học phí 4%, đối với hợp đồng 72

buổi học viên được giảm giá học phí 8%.

Học viên có được học thử không?

Mọi học viên khi đăng ký học tại Trung tâm gia sư Tiếng Anh Times Edu đều được

học thử miễn phí một buổi trước khi học chính thức với giáo viên tại trung tâm.

Thời gian học bao nhiêu lâu?

Mỗi buổi học sẽ kéo dài trung bình 100 phút (1h40’).

Đối với các lớp luyện thi, mỗi buổi học kéo dài 120 phút (2h).

Quý phụ huynh nếu vẫn còn thắc mắc có nên tìm gia sư tiếng Anh cho con có thể liên hệ ngay với Times Edu để được hỗ trợ tốt nhất:

Công ty TNHH Times Edu

Địa chỉ 115 Lê Duẩn, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

Website: https://giasutienganhhanoi.com/

Fanpage: https://bit.ly/3fsIHUz

Hotline036 2038998

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *